Những nội dung liên quan về việc thu phí bảo trì đường bộ

Theo thông tư số 197/2012/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2012 có quy định về việc thu, nộp và quản lý sử dụng đường bộ trên các đầu phương tiện giao thông. Để cung cấp những thông tin kịp thời nhất tới khách hàng để khách hàng biết cũng như có những phương án chuẩn bị khi nộp phí sử dụng đường bộ tại Trung Tâm Đăng Kiểm.

Những nội dung liên quan về việc phu phí bảo trì đường bộ

Biểu mức thu phí bảo trì đường bộ

Thông tin hữu ích:

 Ý nghĩa 64 biểu tượng đèn cảnh báo trên Taplo xe tải

 Thủ tục mua xe tải ISUZU trả góp

Xe tải ISUZU

Trong nội dung của bài viết này chúng tôi xin đề cập đến những phương diện quan trọng nhất liên quan trực tiếp tới lợi ích của khách hàng như đối tượng áp dụng, mức phí để quý khách hàng tham khảo. Chi tiết thông tư có nội dung như sau:

Về phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện. Thông tư này không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật giao thông đường bộ.

Đối tượng chịu phí

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe ô tô, xe tải, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo (sau đây gọi chung là ô tô) và xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.

Xe ô tô thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:

a) Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai;

b) Bị tịch thu;

c) Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.

Các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này nếu xe ô tô đó đã được nộp phí sử dụng đường bộ, chủ phương tiện sẽ được trả lại số phí đã nộp (áp dụng cho xe ô tô bị hủy hoại, tịch thu không được tiếp tục lưu hành) hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau (áp dụng đối với xe ô tô vẫn tiếp tục được lưu hành sau khi được sửa chữa) tương ứng với thời gian không sử dụng đường bộ nếu có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Không áp dụng khoản 2 Điều này đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, lực lượng công an và xe nước ngoài tạm nhập lưu hành tại Việt nam.

Các trường hợp được miễn phí phí bảo trì đường bộ

Những phương tiện là một trong số các loại sau đây được miễn phí, bao gồm:

Xe cứu thương.

Xe cứu hoả.

Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ.

Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ).

Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện,…) bao gồm:

a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.

b) Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.

c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.

d) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.

đ) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.

Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Người nộp phí

Là tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại Điều 2 Thông tư này là người nộp phí sử dụng đường bộ.

Mức thu phí sử dụng đường bộ

Với mỗi loại phương tiên sẽ phải chịu một mức phí khác nhau và được thể hiện đầy đủ, chi tiết thông qua bảng dưới đây :

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ

Mức thu phí đối với ô tô

STT

Loại phương tiện chịu phí Mức thu (nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng

30 tháng

1

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân

130

390 780 1.560 2.280 3.000 3.660

2

Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, rơ moóc và xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ dưới 4.000 kg

 

180

 

 

 

540

 

 

 

1.080

 

 

 

2.160

 

 

 

3.150

 

 

 

4.150

 

 

5.070

 

3

Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 13.000 kg

230 690 1.380 2.760 4.030 5.300

6.470

4

Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg; xe đầu kéo có trọng lượng bản thân dưới 8.500 kg.

270 810 1.620 3.240 4.730 6.220

7.600

5

Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg

350 1.050 2.100 4.200 6.130 8.060

9.850

6

Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg; xe đầu kéo có trọng lượng từ 8.500 kg trở lên

390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990

10.970

7

Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; Sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ dưới 27.000 kg

430 1.290 2.580 5.160 7.530 9.960

12.100

8

Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000 kg

590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590

16.600

9

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên

620 1.860 3.720 7.740 10.860 14.290

17.450

10

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

720 2.160 4.320 8.640 12.610 16.590

20.260

11

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên

1.040 3.120 6.240 12.480 18.220 23.960

29.260

Ghi chú:

– Mức thu của 1 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 1 tháng năm thứ nhất.

– Mức thu của 1 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 1 tháng năm thứ nhất.

Mức thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng

STT

Loại phương tiện

Mức thu

(nghìn đồng/vé/năm)

1

Xe ô tô con quân sự

1.000

2

Xe ô tô vận tải quân sự

1.500

Mức thu phí đối với xe ô tô của lực lượng công an

STT

Loại phương tiện Mức thu

(nghìn đồng/vé/năm)

1

Xe dưới 7 chỗ ngồi

1.000

2

Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên

1.500

3

Xe ô tô chuyên dùng, gồm: xe khám nghiệm hiện trường, xe thông tin, xe liên lạc di động chuyên dùng

1.500

4

Xe vận tải

1.500

Mức phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu

(nghìn đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

Từ 50  đến 100

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

Từ trên 100 đến 150

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160

Căn cứ mức thu phí đối với xe mô tô nêu trên, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Riêng xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xi-lanh áp dụng mức thu theo mức quy định nêu trên.

Trên đây chúng tôi đã tổng hợp đầy đủ những thông tin cần thiết nhất cho quý khách hàng về thông tư 197/2012/TT- BTC liên quan tới Phí Bảo Trì Đường bộ sẽ được áp dụng khi có phương tiện tham gia giao thông.

(Trích nguồn – Bộ Tài Chính)

ISUZU Thăng Long chuyên cung cấp: xe tải ISUZU từ 1.4 - 15 tấn - các dòng xe đầu kéo ISUZU - các dòng xe bán tải - xe 7 chỗ ISUZU. Liên hệ: Mr.Giang - 0973 101 127

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *